Thông báo về việc đăng ký tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực tiếng Anh chuẩn đầu ra cho học sinh khối 12, năm học 2020-2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGOẠI NGỮ

 

Số: 313/TB-THPT CNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2021

THÔNG BÁO

V/v đăng ký tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực tiếng Anh chuẩn đầu ra

cho học sinh khối 12, năm học 2020-2021

 

Thực hiện Kế hoạch năm học của Nhà trường và theo lịch thi của Trung tâm Khảo thí- Trường Đại học Ngoai ngữ- ĐHQGHN, Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ thông báo về việc tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực tiếng Anh chuẩn đầu ra cho học sinh (HS) khối 12 như sau:

1. Lịch thi, hạn đăng kí và đối tượng dự thi

Lịch thi

Thời hạn đăng kí

Đối tượng dự thi

Ngày 13/03/2021

(cả ngày)

03/03- 05/03/2021

HS khối 12 chuyên tiếng Anh (bắt buộc) và các lớp chuyên khác khối 11, 12 có nhu cầu.

 

* Lịch thi môn Nói có thể được sắp xếp vào chiều Thứ 7 (13/03/2021) hoặc sáng Chủ Nhật (14/03/2021).

2. Đăng kí dự thi

2.1 Hình thức đăng ký: HS trực tiếp đăng ký và nộp lệ phí thi tại Văn phòng Nhà trường từ ngày 03/03/2021 đến trước 16h00, ngày 05/03/2021 (Thứ 5).   

2.2 Lệ phí dự thi: 600.000 VNĐ

3. Định dạng bài thi: xem Phụ lục 2

4. Danh sách phòng thi

Học sinh xem danh sách phòng thi và số báo danh tại website http://vstep.vn trước 05 ngày khi kỳ thi diễn ra.

5. Kết quả thi

Thông báo tại website http://vstep.vn sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi.

6. Chứng chỉ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày công bố kết quả thi trên Website, HS cần đăng ký và nộp phí 100.000VNĐ tại Phòng 106- Nhà A4 Trường ĐHNN. Nhà trường chỉ cấp Chứng chỉ một lần duy nhất.

- HS nhận Chứng chỉ sau 25 ngày làm việc kể từ ngày thi.

7. Lịch phát Chứng chỉ

Thứ 3 và Thứ 5 hàng tuần tại Trung tâm Khảo thí - Phòng 106- Nhà A4 - Trường ĐHNN-ĐHQGHN.

8. Trường hợp HS được miễn thi hoặc đã đăng ký dự thi nhưng không dự thi 

8.1. Trường hợp HS được miễn tham dự kỳ thi ĐGNLNN:

  • Học sinh được miễn tham dự kỳ thi ĐGNLNN nếu thuộc đối tượng sau đây: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ C1 trở lên còn giá trị trong vòng 02 năm tính đến ngày dự thi (13/03/2021). Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương với trình độ C1 được quy định cụ thể ở Phụ lục 1.
  • Học sinh nộp bản sao công chứng Chứng chỉ Ngoại ngữ cho Văn phòng trước ngày 28/02/2021.

8.2. Trường hợp HS đã đăng ký dự thi nhưng không dự thi:

  • HS đã đăng ký dự thi nhưng bỏ thi không có lý do chính đáng: HS chủ động đăng ký dự thi tại Trung tâm Khảo thí-Trường ĐHNN và nộp mức lệ phí thi như thí sinh tự do (1.800.000 đồng/HS); hoặc đăng ký thi các kỳ thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được công nhận (xem tại Phụ lục 1). Học sinh nộp Chứng chỉ kết quả thi (bản sao công chứng) tại Văn phòng Nhà trường trước ngày 30/5/2021.
  • HS đã đăng ký dự thi nhưng không thể dự thi vì lý do chính đáng: HS làm đơn, sau đó nộp tại Văn phòng tối thiểu 05 ngày trước ngày thi. HS được bảo lưu lệ phí thi và được chuyển sang kỳ thi có định dạng bài thi tương tự gần nhất.

Trân trọng thông báo./.

 

Nơi nhận                                                                                

- Ban Giám hiệu (để báo cáo);                         

- GVCN khối 12  (để thực hiện);

- HS khối 12 (để thực hiện);

- Lưu: VP., T.

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Lại Thị Phương Thảo

           

 

 

Phụ lục 1: Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương ứng với yêu cầu chuẩn đầu ra về trình độ tiếng Anh

Trình độ

(theo Khung NLNNVN)

TOEFL iBT

(0-120)

Cambridge Tests

(0-100)

IELTS

(0-9.0)

Bậc 3

45

70 - 89 PET

45 - 59 FCE

4.0 – 5.0

Bậc 4

61

90 - 100 PET

60 - 79 FCE

5.5 – 6.5

Bậc 5

80

80 - 100 FCE

60 - 79 CAE

7.0 - 8.0

Bậc 6

107

80 - 100 CAE

45 - 59 CPE

8.5 - 9.0

 

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

Chú thích:

  • TOEFL iBT: bài thi tiếng Anh của Hội đồng khảo thí tiếng Anh ETS, Hoa Kỳ.
  • Cambridge tests, IELTS: các bài thi tiếng Anh quốc tế của Hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge ESOL, Đại học Cambridge, Vương quốc Anh.

 

 

 

Phụ lục 2: Định dạng đề thi VSTEP.3-5

Bài thi

Thời gian

Số câu hỏi/nhiệm vụ bài thi

Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi

Mục đích

Nghe hiểu

Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.

3 phần, 35 câu hỏi đa lựa chọn (MCQ)

Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi đa lựa chọn (MCQ) đã in sẵn trong đề thi.

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Nghe khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu ý kiến, mục đích của người nói và suy ra từ thông tin trong bài.

 

Đọc hiểu

60 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.

4 bài đọc, 40 câu hỏi đa lựa chọn

Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số từ dao động từ 1900-2050 từ. Thí sinh trả lời các câu hỏi đa lựa chọn sau mỗi bài đọc.

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Đọc khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu ý chính, đọc hiểu ý kiến, thái độ của tác giả, suy ra từ thông tin trong bài và đoán nghĩa của từ trong văn cảnh.

Viết

60 phút

2 bài viết

Bài 1: Viết một bức thư/ thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

Bài 2: Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng kiến thức và trai nghiệm của mình để minh họa cho các lập luận. Bài 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

Kiểm tra kĩ năng Viết tương tác và Viết sản sinh.

Nói

12 phút

3 phần:

Tương tác xã hội

Thảo luận giải pháp

Phát triển chủ đề

 

Phần 1: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau.

Phần 2: Thảo luận giải pháp

Thí sinh được cung cấp một tình huống và 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh phải đưa ra ý kiến về giải pháp tốt nhất trong 3 giải pháp được đưa ra và phản biện các giải pháp còn lại.

Phần 3: Phát triển chủ đề

Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các ý được cung cấp sẵn hoặc tự phát triển ý của riêng mình. Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên.

Kiểm tra các kĩ năng Nói khác nhau: tương tác, thảo luận và trình bày một vấn đề.

 

Bảng điểm quy đổi của VSTEP.3-5

 

Điểm TB

Bậc năng lực

Mô tả tổng quát

0 – 3,5

Không xét

Không có mô tả

4,0 – 5,5

3

Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng ngôn ngữ. Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.

6,0 – 8,0

4

Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề có tính thời sự, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

8,5 - 10

5

Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý. Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng có kiểm soát các kiểu tổ chức văn bản, sử dụng tốt các liên từ, và các phương tiện liên kết.