Tổng quan chương trình học tập môn Ngoại ngữ 2 tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ

1. Vị trí của môn học trong chương trình học

Trong xu thế hội nhập hiện nay, việc trang bị năng lực ngôn ngữ đóng vai trò rất quan trọng. Nhận biết được điều đó, bên cạnh tổ chức giảng dạy các môn ngoại ngữ chuyên (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc), Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ cũng rất chú trọng đến việc giảng dạy Ngoại ngữ 2 nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh (HS), giúp các em hòa nhập với thế giới tốt hơn. Học sinh không chỉ được học những kiến thức nằm trong sách giáo khoa mà còn được trải nghiệm những tiết học văn hóa thú vị, sôi động.

Chương trình Ngoại ngữ 2 được coi là môt chương trình học tự chọn bắt buộc trong khung chương trình môn học của Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ. Điểm môn học được tính vào điểm trung bình chung của mỗi năm học và của toàn khóa học.

2. Môn học

- Đối với học sinh lớp chuyên Anh: được học một trong các thứ tiếng Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn, Ý, Tây Ban Nha.

- Đối với học sinh lớp chuyên Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn Quốc (Ngoại ngữ 1) được chọn một trong số ngoại ngữ 2 mà khác với môn ngoại ngữ 1 đang theo học: Tiếng Anh nâng cao/ tiếng Anh theo định hướng IELTS, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Ý, Tây Ban Nha.

3. Nội dung chương trình

3.1. Chuẩn đầu ra cần đạt
Theo Khung Phẩm chất và Năng lực học sinh trường THPT CNN, trình độ chuẩn đầu ra tối thiểu cần đạt cho HS mới bắt đầu học NN2 là bậc 2 theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương với A2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu).

3.2. Giáo trình học
- Tiếng Anh: đối với HS bắt đầu học, giáo trình được lựa chọn ở trình độ Elementary (Sơ cấp); đối với HS đã học tiếng Anh (đạt trình độ A1, A2), giáo trình được lựa chọn từ  trình độ Pre-intermediate (tiền trung cấp) trở lên. Ngoài ra, học sinh được lựa chọn học một trong các chương trình học: (i) Chương trình tiếng Anh nâng cao (dành cho học sinh có nguyện vọng củng cố và duy trình trình độ tiếng Anh để thi đại học); (ii) Chương trình tiếng Anh theo định hướng IELTS.  

- Với các thứ tiếng ngoài tiếng Anh: học sinh học theo giáo trình dành cho người bắt đầu học. Tuy nhiên, phương pháp dạy tập trung theo hướng giao tiếp (không thiên về kiến thức ngôn ngữ). Cụ thể:

+ Tiếng Pháp: Le kiosque 1-2.
+ Tiếng Trung Quốc: HSK tiêu chuẩn HSK标准 (tập 1 và 2)

+ Tiếng Đức: Tuyển tập tài liệu dạy và học do GV sưu tầm.
+ Tiếng Nhật: Minna No Nihongo (lớp 10); Sách Giáo khoa tiếng Nhật 10 (quyển 1)

+ Tiếng Hàn: Sejong 1, 2.

+ Tiếng Ý và tiếng Tây Ban Nha: Học sinh được học giáo trình dành cho người mới bắt đầu. (Tham khảo thông tin về học tiếng Ý: https://www.youtube.com/watch?v=qea5Lm5wU8c). Đặc biệt, học sinh đăng ký học Ngoại ngữ 2 tiếng Ý sẽ có cơ hội nhận học bổng học tập môn ngoại ngữ này vào năm lớp 10 (tối đa 20 suất) từ Đại sứ quán Italia tại Việt Nam.

3.2. Phương thức kiểm tra, đánh giá

Các hình thức kiểm tra-đánh giá được giáo viên vận dụng linh hoạt, đa dạng. Số lượng đầu điểm của mỗi thứ tiếng theo quy định là 3 điểm hệ số 1 (02 điểm miệng, 02 điểm 15’), 01 điểm hệ số 2, 01 điểm hệ số 3 (bài thi kết thúc học kỳ).

4. Đăng ký và tổ chức giảng dạy lớp môn học

- Dự kiến vào tuần cuối của tháng 8, Nhà trường ra thông báo cho học sinh đăng ký theo hình thức trực tuyến, sau đó nộp bản cứng đăng ký cho GVCN lớp.

- Sĩ số lớp học: khoảng 35 học sinh/lớp.

+ Đối với lớp Ngoại ngữ 2- Tiếng Anh: Lớp môn học được sắp xếp theo kết quả môn ngoại ngữ tuyển sinh đầu vào.

+ Đối với lớp Ngoại ngữ 2 còn lại: Lớp môn học được xếp dành cho các đối tượng học từ đầu.

- Xét miễn học Ngoại ngữ 2 là tiếng Anh:

  • Học sinh các lớp chuyên tiếng Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc đã đạt trình độ tiếng Anh từ bậc 5 (C1) trở lên ở bài thi VSTEP hoặc bài thi chuẩn quốc tế (IELTS, TOEFLiBT, FCE, CAE) được miễn học ngoại ngữ 2 nếu chọn môn tiếng Anh và được điểm tối đa trong cả ba năm học.
  • Học sinh nộp chứng chỉ (bản sao công chứng) còn thời hạn trong vòng 2 năm cho đến 07/9/2022 về Văn phòng Nhà trường (P.102). Thời gian nộp: Từ 29/8/2022-07/9/2022. 
  • Việc xét miễn học ngoại ngữ 2 là tiếng Anh được tiến hành một lần vào đầu năm học.

5. Thời gian và thời lượng học

Ngoại ngữ 2 được tính điểm như Ngoại ngữ 1 với thời lượng 3 tiết/tuần với khối 10 và 11, 2 tiết/tuần với khối 12. Thời gian dạy và học thường bắt đầu sau khoảng 1-2 tuần kể từ đầu năm học. Đối với khối 10 và 11, học sinh sẽ học Ngoại ngữ 2 từ đầu năm học cho đến thời điểm kết thúc năm học. Đối với khối 12, chương trình kết thúc trước 28/2 hàng năm để tập trung chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG và thi đại học.

PHỤ LỤC

Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ trong nước và quốc tế tương ứng với yêu cầu chuẩn đầu ra về trình độ tiếng Anh

 

Trình độ

(theo Khung NLNNVN)

TOEFL iBT

(0-120)

Cambridge Tests

(0-100)

IELTS

(0-9.0)

VSTEP

Bậc 3

45

70 - 89 PET

45 - 59 FCE

4.0 – 5.0

4.0 – 5.5

Bậc 4

61

90 - 100 PET

60 - 79 FCE

5.5 – 6.5

6.0 – 8.0

Bậc 5

80

80 - 100 FCE

60 - 79 CAE

7.0 – 8.0

8.5 – 10.0

Bậc 6

107

80 - 100 CAE

45 - 59 CPE

8.5 – 9.0

 

 

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

Chú thích:

  • TOEFL iBT: bài thi tiếng Anh của Hội đồng khảo thí tiếng Anh ETS, Hoa Kỳ.
  • Cambridge tests, IELTS: các bài thi tiếng Anh quốc tế của Hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge ESOL, Đại học Cambridge, Vương quốc Anh.
  • VSTEP: bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh chuẩn hóa của Việt Nam.